Thursday, July 6, 2017

Hướng dẫn này dài 56 trang, được thiết kế để hướng dẫn hiệu chuẩn cho 24 thiết bị.
Tài liệu này được dùng cho tất cả những dụng cụ, thiết bị được sử dụng trong Phòng KSCL, Kỹ Thuật, xưỡng sản xuất có liên quan đến hệ thống chất lượng phải được hiệu chuẩn theo lịch đảm bảo rằng các thiết bị kiểm tra đo lường phải đạt yêu cầu khi sử dụng. Tập tài liệu này nhằm giúp các nhân viên kiểm tra nắm rõ cách thức hiệu chuẩn các dụng cụ thiết bị.


Danh sách các thiết bị được đề cập đến trong hướng dẫn gồm
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status of Electronic Balance Max 220.0000g (4 digits).    
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status of Electronic Balance Max 210.0000 g (4 digits)                                                            
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status of Electronic Balance Max 2100.00 g (2 digits, & 3 digits)                                          
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status of Electronic Balance Max). 7500.0  (1 digits)                                                              
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Maý Đo Độ Nhớt Krebs (KU) - Inspection and Checking working status of Krebs (KU) Viscometer
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Maý Đo Độ pH –
Inspection And Checking Working Status Of pH-Meter.
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Maý Đo Độ Bóng - Inspection and checking working status of Gloss-meter.
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Maý Đo Độ Che Phủ Và Độ Bóng - Inspection And Checking Working Status Of Opacity And Gloss-Meter
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Lò Sấy - Inspection And Checking Working Status Of Oven.
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Thiết Bị Thử Lực Nén - Inspection And Checking Working Status Of Portable Press
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Thiết Bị Kiểm Tra lực Bám Dính  - Inspection And Checking Working Status Of Pull-Off Tester
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Nhiệt Kế  -
Inspection And Checking Working Status Of Themometer
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Nhiệt Kế Chuẩn - Inspection And Checking Working Status Of Standard hemometer.
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Bo Quả Cân Chuẩn –
Inspection And Checking Working Status Of Standard Weight.
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Thiết Bị Kiểm Tra Thời Gian Khô  Inspection And Checking Working Status Of Drying Time Record.
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Thiết Bị So Màu – Inspection and Checking Working Status of Datacolor Instrument
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status of Electronic Balance Max 2000.0  (1 digits)                                                                  
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Cốc Đo Tỉ Trọng - Inspection and checking working status of Density Cup  (100ml)                                                                        
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Thước Đo Độ Mịn  - Inspection and checking working status of Grinding grade.                                                                      
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Thước Kéo film  - Inspection and checking working status of Bar Applycator.                                                                      
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status of Electronic Balance Max 3100.0 g ( 1digit)                                                
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status of Electronic Balance Max 4200.0 g ( 1digit)                                                
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status of Electronic Balance Max 10kg.                                                
Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Cốc Đo Độ Nhớt - Inspection and checking working status of Ford Cup Viscometer.      
                                        

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN COPY TẠM DƯỚI ĐÂY
THOTH CÔNG TY THOTH CO., LTD
PHÒNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG – QC DEPARTMENT Mã số: QC-WI-01
Soát xét : 00/00
Ngày hiệu lực: 01/05/2006
Trang : 56/ 52
HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ DỤNG CỤ
Work Instruction For Equipment Calibration
1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động 
     NAME OF WORK INSTRUCTION Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status of
                                                                                                   Electronic Balance Max 220.0000g (4 digits)
                                                                                  
2. PHẠM VI - SCOPE:                   Sartorius Model CP224S, Max 220.0000 g (4 digits)

3. THAM KHẢO - REFERENCE: Hướng Dẫn Cài Đặt Và Vận Hành Sartorius Basicplus- 
                                                Sartorius Basicplus Installation and Operating Instructions

4. QUI TRÌNH  - PROCEDURE: Hiệu Chuẩn Nội Bộ

1. Làm sạch cân và làm cho cân thăng bằng, bằng cách sử dụng các bộ phận điều chỉnh thăng bằng.
2. Mở điện và để cho cân được ổn định trong vòng 30 phút.
3. An nút TARE để màng hình hiện lên số 0.
4. Lần lượt cho các quả cân chuẩn trong khoảng sau: 

QUẢ CÂN CHUẨN GIỚI HẠN SAI SỐ CHO PHÉP
1g, 5g, 50g 0,001g
100g, 200g 0,002g
220g 0,003g

5. Chỉ đọc giá trị khối lượng hiển thị trên màn hình sau khi đơn vị khối lượng là “g” xuất hiện trên màn hình.
6. Thực hiện các động tác cân như trên ít nhất 03 lần cho mỗi quả cân và lấy giá trị trung bình.
7. Ghi nhân kết quả vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Thiết Bị Nội Bộ (QC-PR-05 / F02).
8. So sánh kết quả nhân được với khối lượng quả cân chuẩn bằng cách sử dụng công thức sau:

   Giá trị chênh lệch = giá trị đọc được – khối lượng quả cân chuẩn

Nếu giá trị chênh lệch không vượt quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã PASS vào thiết bị vừa kiểm tra.
Nếu giá trị chênh lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã đóng “NOT PASS” vào thiết bị vừa kiểm tra.
9. Khi thiết bị hiệu chuẩn không phù hợp với yêu cầu, thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Bảo Trì hay nhà cung cấp tùy theo tình trạng của thiết bị để sửa chửa càng sớm càng tốt.


I.   Internal Calibration

1. Clean and leveling the scale using the level indicator.
2. Power on and warm up for 30 minutes.
3. Press TARE key to zero the weight display.
4. Center the calibration weights (as following table) on the weighing pan.

Standard weight Permit error value
1g, 5g, 50g 0,001g
100g, 200g 0,002g
220g 0,003g

5. Read off the weight indicated on the display only after the weight unit “g” appears as the stability symbol. 
6. Take at least three (3) measurements for a weight and uses an average value 
7. Records the result in Equipment Internal Calibration Record (QC-PR-05 / F02).
8. Compares the result with the standard calibration weight by using the below calculation

Difference value = The reading – The standard calibration weight

8.1 If the Difference value within permit error value
It means the Balance is in a good condition. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
8.2 If the Difference value out of permit error value.
It means the Balance is not in good condition. Then, stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
9. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible. 
PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-02
CALIBRATION METHOD
1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
     NAME OF WORK INSTRUCTION Của Cân  Điện Tử - Inspection and checking 
                                                                   Working status of Electronic Balance Max 210.00g (4 digits)

2. PHẠM VI - SCOPE: And, HR-200, Max 210.00 g (4 digits)

3. THAM KHẢO - REFERENCE: Hướng Dẫn Cài Đặt Và Vận Hành  Sartorius Gemplus -
                                                And, HR-200 Installation and Operating Instructions

4. QUI TRÌNH  - PROCEDURE: Hiệu chuẩn nội bộ

1. Làm sạch cân và làm cho cân thăng bằng, bằng cách sử dụng các bộ phận điều chỉnh thăng bằng.
2. Mở điện và để cho cân được ổn định trong vòng 30 phút.
3. An nút “ ON /  OFF” để màng hình hiện lên số  0.
4. Lần lượt cho các quả cân chuẩn trong khoảng sau:

QUẢ CÂN CHUẨN GIỚI HẠN SAI SỐ CHO PHÉP
100g, 200g, 0,002g

5. Chỉ đọc giá trị khối lượng hiển thị trên màng hình sau khi đơn vị khối lượng là “g” xuất hiện trên màn hình.
6. Thực hiện các động tác cân như trên ít nhất 03 lần cho mỗi quả cân và lấy giá trị trung bình.
7. Ghi nhân kết quả vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường(QC-PR-05/ F02).
8. So sánh kết quả nhân được với khối lượng quả cân chuẩn bằng cách sử dụng công thức sau:

    Giá trị chênh lệch = giá trị đọc được – khối lượng quả cân chuẩn

8.1 Nếu giá trị chênh lệch không quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã  PASS vào thiết bị vừa kiểm tra:
8.2 Nếu giá trị chênh lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã “NOT PASS” vào thiết bị vừa kiểm tra.
9 Khi thiết bị hiệu chuẩn không phù hợp với yêu cầu, thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Bảo Trì hay  nhà cung cấp tuy theo tình trạng của thiết bị để sửa chửa càng sớm càng tốt.


I.   Internal Calibration

1. Clean and leveling the scale using the level indicator.
2. Power on and warm up for 30 minutes.
3. Press “ON /  OFF”  key to zero the weight display.
4. Center the calibration weights (as following table) on the weighing pan.

Standard weight   Permit error value
100g, 200g. 0,2g

5. Read off the weight indicated on the display only after the weight unit “g” appears as the stability symbol. 
6. Take at least three (3) measurements for a weight and uses an average value 
7. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02).
8. Compares the result with the standard calibration weight by using the below calculation

        Difference value = The reading – The standard calibration weight

If the Difference value within permit error value
It means the Balance is in a good condition. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
If the Difference value out of permit error value.
It means the Balance is not in good condition. Stamp “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
9. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible. 



PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-03
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
     NAME OF WORK INSTRUCTION Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working
                                                                  status of Electronic Balance Max 2100.00g (2 digits, & 3 digits)

2. PHẠM VI - SCOPE: Mettler, PR2003, Max 2100.00 g (2 digits, & 3 digits)

3. THAM KHẢO - REFERENCE: Hướng Dẫn Cài Đặt Và Vận Hành  Mettler, PR2003- 
Mettler, PR2003Installation and Operating Instructions

4. QUI TRÌNH - PROCEDURE: Hiệu chuẩn nội bộ

1. Làm sạch cân và làm cho cân thăng bằng, bằng cách sử dụng các bộ phận điều chỉnh thăng bằng.
2. Mở điện và để cho cân được ổn định trong vòng 30 phút.
3. An nút                        để màn hình hiện lên số  0.
4. Lần lượt cho các quả cân chuẩn trong khoảng sau:

QUẢ CÂN CHUẨN GIỚI HẠN SAI SỐ CHO PHÉP
100g, 200g, 500g 0,003g
600g, 1Kg, 1.2Kg, 1.4Kg, 1.6Kg, 1.8Kg, 2.1Kg 0,03g

5. Chỉ đọc giá trị khối lượng hiển thị trên màng hình sau khi đơn vị khối lượng là “g” xuất hiện trên màn hình.
6. Thực hiện các động tác cân như trên ít nhất 03 lần cho mỗi quả cân và lấy giá trị trung bình.
7. Ghi nhân kết quả vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02).
8. So sánh kết quả nhận được với khối lượng quả cân chuẩn bằng cách sử dụng công thức sau:

Giá trị chênh lệch = giá trị đọc được – khối lượng quả cân chuẩn

8.1 Nếu giá trị chênh lệch không vượt quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã PASS vào thiết bị vừa kiểm tra:






8.2 Nếu giá trị chênh lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã đóng “NOT PASS” vào thiết bị vừa kiểm tra.
 9.  Khi thiết bị hiệu chuẩn không phù hợp với yêu cầu, thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Bảo Trì hay nhà cung cấp tùy theo tình trạng của thiết bị để sửa chửa càng sớm càng tốt.

I.   Internal Calibration

1. Clean and leveling the scale using the level indicator.
2. Power on and warm up for 30 minutes.

3. Press                           key to zero the weight display.

4. Center the calibration weights (as following table) on the weighing pan.

5. QUẢ CÂN CHUẨN 6. GIỚI HẠN SAI SỐ CHO PHÉP
100g, 200g, 500g 0,003g
600g, 1Kg, 1.2Kg, 1.4Kg, 1.6Kg, 1.8Kg, 2.1Kg 0,03g

5. Read off the weight indicated on the display only after the weight unit “g” appears as the stability symbol. 
6. Take at least three (3) measurements for a weight and uses an average value 
7. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02).
8. Compares the result with the standard calibration weight by using the below calculation

Difference value = The reading – The standard calibration weight

If the Difference value within permit error value
It means the Balance is in a good condition. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
If the Difference value out of permit error value.
It means the Balance is not in good condition. Stamp “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
9. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible. 


PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-04
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
 NAME OF WORK INSTRUCTION Của Cân Điện Tử - Inspection and checking 
                                                             working status of Electronic Balance Max 7500.0g (1 digits)

2. PHẠM VI - SCOPE: Sartorius Model PMA 7500, Max 7500.0 g (1 digit)

3. THAM KHẢO - REFERENCE: Sartorius PMA 7500, PMA 7500D Installation and Operating 
                                                Instructions

4. QUI TRÌNH  - PROCEDURE: Hiệu Chuẩn Nội Bộ

1. Làm sạch cân và làm cho cân thăng bằng, bằng cách sử dụng các bộ phận điều chỉnh thăng bằng.
2. Mở điện và để cho cân được ổn định trong vòng 30 phút.
3. An nút TARE để màng hình hiện lên số  0.
4. Lần lượt cho các quả cân chuẩn trong khoảng sau:

QUẢ CÂN CHUẨN GIỚI HẠN SAI SỐ CHO PHÉP
1Kg, 2Kg, 5Kg 0,1g
6 Kg, 7,5 Kg 0,2g

5. Chỉ đọc giá trị khối lượng hiển thị trên màng hình sau khi đơn vị khối lượng là “g” xuất hiện trên màn hình.
6. Thực hiện các động tác cân như trên ít nhất 03 lần cho mỗi quả cân và lấy giá trị trung bình.
7. Ghi nhân kết quả vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02).
8. So sánh kết quả nhân được với khối lượng quả cân hiệu chỉnh chuẩn bằng cách sử dụng công thức sau:
       Giá trị chênh lệch = giá trị đọc được – khối lượng quả cân chuẩn

Nếu giá trị chênh lệch không quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên Tem Hiệu Chuẩn  Nội Bộ và gắn vào thiết bị vừa kiểm tra.
Nếu giá trị chênh lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã “NOT PASS” vào thiết bị vừa kiểm tra.
9. Khi thiết bị hiệu chuẩn không phù hợp với yêu cầu, thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Bảo Trì hay nhà cung cấp tùy theo tình trạng của thiết bị để sửa chửa càng sớm càng tốt.

I.   Internal Calibration

1. Clean and leveling the scale using the level indicator.
2. Power on and warm up for 30 minutes.
3. Press TARE key to zero the weight display.
4. Center the calibration weights (as following table) on the weighing pan.

Standard weight   Permit error value
1Kg, 2Kg, 5Kg 0,1g
6 Kg, 7,5 Kg 0,2g

5. Read off the weight indicated on the display only after the weight unit “g” appears as the stability symbol. 
6. Take at least three (3) measurements for a weight and uses an average value 
7. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02).
8. Compares the result with the standard calibration weight by using the below calculation

      Difference value = The reading – The standard calibration weight

If the Difference value within permit error value
It means the Balance is in a good condition. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
If the Difference value out of permit error value.
It means the Balance is not in good condition. Stamp “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
9. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible.


PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-05
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
NAME OF WORK INSTRUCTION          Của Maý Đo Độ Nhớt Krebs (KU) - Inspection and Checking working status of Krebs (KU) Viscometer
2. PHẠM VI - SCOPE: Ref: 480 Rotating Paddle Viscometer, Sheen Instruments

3. THAM KHẢO - REFERENCE: Sổ Tay Hoạt Động - Ref: 480 Rotating Paddle Viscometer Operating Manual
                                       
4. QUI TRÌNH - PROCEDURE: Hiệu chuẩn Nội Bộ

1. Mở máy và chọn đơn vị đo là KU bằng cách ấn nút “UNITS”.
2. Cho dung dịch có độ nhớt chuẩn vào trong cốc chuẩn 500 ml cho đến khi mực dung dịch cách miệng khoảng 20mm và giữ ở nhiệt độ 25±0.1C.
3. Đặt cốc đựng dung dịch chuẩn vừa chuẩn bị lên trên rãnh từ.
4. Hạ thấp dần đầu đo xuống cho đến khi bề mặt của dung dịch chuẩn tiếp xục với rãnh từ được khắc ở trên cánh khuấy.
5. An nút “READ”, cánh khuấy bắt đầu quay. Sau khoảng 20 giây thì cánh khuấy sẽ dừng laị, giá trị đo được sẽ hiện lên màn hình và lưu giữ trong vòng 10 giây.
6. Ghi nhận giá trị đo được vào Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ  Thiết Bị Đo Lường  (QC-PR-05 / F02)
7. So sánh kết quả với giá trị chuẩn bằng công thức sau :

% Chênh lệch =      Giá trị đọc được  –  Giá trị độ nhớt chuẩn   x  100
                                                                      Giá trị độ nhớt chuẩn

7.1 Nếu % Chênh Lệch trong khoảng ± 2%
Thiết bị đo độ nhớt (KU) này đang trong tình trạng hoạt động tốt. Chuẩn bị Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn bằng cách đóng dấu “PASS” lên trên tem này, sau đó dán tem đã PASS vào thiết bị vừa kiểm định.

7.2 Nếu % Chênh Lệch ngoài khoảng ± 2%
Thiết bị đo độ nhớt này không hoạt động tốt.). Đóng dấu “NOT PASS” lên trên thẻ này và gắn lên thiết bị vừa kiểm tra.
8. Khi các thiết bị này không sử dụng được, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Sửa chữa hay nhà cung cấp để chỉnh sửa càng sớm càng tốt.

I) Internal Calibration

1. Switch on the instrument and select the units of measurement required (KU). This is achieved by depressing the “UNITS” key.
2. Place the viscosity standard solution into 500mL standard container to within 20 mm of the top and maintains temperature at 25±0.1 C.
3. Locate the container into the groove of the magnetic base.
4. Lower the instrument head until the machined groove on the spindle of the paddle is level with the surface of the viscosity standard solution.
5. Press the “READ” key and the paddle will start to rotate. After approx. 20 seconds the paddle will stop rotating, but the measured value will remain on the display for a further 10 seconds.
6. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02)
7. Compares the result with the standard values by following to the calculation as shown below:

% Deviation  =      The readings – The viscosity standard value  x 100
The standard viscosity value

If % deviation within ± 2%
It means the KU-viscometer is in a good condition. Then, prepares CALIBRATED LABEL by stamping “PASS” and put it on the equipment.
If % deviation out of ± 2%
It means the KU-viscometer is not in good condition. Then, prepares CALIBRATED LABEL by stamping “NOT PASS” and put it on the equipment.
8. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible.


PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QA-CA-06
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
NAME OF WORK INSTRUCTION          Của Maý Đo Độ pH -  Inspection and Checking Working Status Of pH-Meter.
2. PHẠM VI – SCOPE:                   Máy đo độ pH - pH-meter Model EcoScan pH6, Eutech Instrument
                                                và pH-meter Hanna, Bench meter

3. THAM KHẢO - REFERENCE: Sổ tay Hoạt động - EcoScan and Hanna, Bench pH meter Series Instruction Manual

4. QUI TRÌNH - PROCEDURE: Hiệu chuẩn Nội Bộ

1. An nút ON/OFF để khởi động máy đo pH.
2. Cho vào cốc sạch dung dịch đệm chuẩn có pH=4 hay pH=7 hay pH=10.
3. Rửa điện cực dưới vòi nước hay nước nhỏ giọt, sau đó làm khô.
4. Nhúng điện cực trong dung dịch đệm có pH=7, thực hiện động tác quay tròn, nhẹ và đều tay..
5. An nút CAL để vào chế độ hiệu chuẩn. Trên màng hình xuất hiện “CA” và hiện lên giá trị khi chưa hiệu chuẩn nhấp nháy.



6. Cho phép đọc khi giá trị đã ổn định. An nút ENTER để xác định lại giá trị hiệu chuẩn. Màn hình LCD xuất hiện “CO”. Thiết bị thoát ra khỏi chế độ hiệu chuẩn và trở về chế độ đo bình thường.



7. Nhân viên hiệu chuẩn có thể ấn nút CAL để thoát ra khỏi chế độ hiệu chuẩn, và trở về chế độ đo bình thường. Đọc kết quả khi giá trị trên màn hình đã ổn định.
8. Lập lại bước 2 hay 3 với các dung dịch đệm chuẩn pH =4 hay pH=10 để có kết quả chính xác hơn.
9. An nút ON/OFF để tắt maý đo pH. Làm sạch điện cực, sau đó ngâm điện cực này vào trong dung dịch 3M potassium chloride (KCl).
10.Ghi nhận kết quả vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bộ Đo Lường (QC-PR-05/ F02)
11. So sánh kết quả nhận được với giá trị chuẩn.
11.1 Nếu giá trị chênh lệch không vượt quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã PASS vào thiết bị vừa kiểm tra.




11.2 Nếu kết quả nhận được vượt ra ngoài khoảng ± 0.5., có nghĩa thiết bị đo pH này trong tìnhh trạng hoạt động không tốt. Chuẩn bị Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn bằng cách đóng dấu “NOT PASS” lên trên tem này và gắn lên thiết bị vừa kiểm tra.
12. Khi các thiết bị này không sử dụng được, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Sửa chữa hay nhà cung cấp để chỉnh sửa càng sớm càng tốt.

I. Internal Calibration

1. Press ON/OFF Key to power up pH-meter
2. Pure a known pH buffer standard solution (pH 4 or pH 7 or pH 10) into a clean container, e.g. pH 7.
3. Rinse electrode with tap water or distilled water and make it dry.
4. Dip electrode into pH 7 buffer solution. Swirl gently and wait for reading to stabilize.
5. Press CAL key to enter calibration mode. A “CA” displays momentarily and the display shows the current uncalibrated reading flashing while in the calibration mode.
6. Allow reading to stabilize. Press ENTER key once to confirm calibration, the LCD displays “CO” momentarily once calibration is confirmed. The meter exits calibration mode and returns to measurement mode.



7. Alternatively the operator can press CAL key to abort or exit calibration mode, without accepting new value while in the calibration mode.
8. For 2 or 3-point calibration, repeat with pH buffer values of 4 and/or 10 for the best accuracy.
9. Press ON/OFF key to power down pH-meter. Then, clean and rinse electrode. After that put electrode in 3M potassium chloride (KCl) solution.
10. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02)
11. Compares the result with the standard values
11.1 If the reading within ± 0.5
 It means pH-meter is in a good condition. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the equipment.
11.2 If the reading out of ± 0.5
It means pH-meter is not in good condition. Stamp “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the equipment.
12. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible.


PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-07
CALIBRATION METHOD


1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
     NAME  OF WORK INSTRUCTION    Của Maý Đo Độ Bóng - Inspection and checking working status of Gloss-meter 60o.
2. PHẠM VỊ - SCOPE: Microgloss Model 262, Sheen Instruments

3. THAM KHẢO - REFERENCE: Hướng Dẫn Sử Dụng - Model 262 Microgloss Operating Instructions

4. QUI TRÌNH - PROCEDURE:

I. Hiệu Chuẩn Nội Bộ
1. Để hiệu chuẩn thiết bị đo độ bóng, bước đầu tiên phải lau sạch mặt kiếng chuẩn, đặt máy vào hộp giữ máy này. 
2. An nút “on” để chuyển sang chế độ hoạt động. Màng hình sẽ hiện lên “Autodiagnosis 60o OK”. “60o”
3. An nút  “mode” để chuyển màn hình sang hạng mục chính “Main menu”  xoay tròn nút “mode” để đưa dấu nháy vào chữ “Calibration”. Chọn hiệu chuẩn bằng cách ấn tiếp nút “mode” màn hình xuất hiện lên nhiều danh mục, đưa dấu nháy vào chữ “Calibrate” ấn tiếp nút “mode” quá trình hiệu chuẩn sẽ tự động thực hiện. 
4. Giá trị độ bóng hiện lên trên màn hình phải phù hợp với giá trị được in trên hộp giữ máy.
5. Ghi nhận kết quả kiểm định vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường  (QC-PR-05 / F02)
6. So sánh kết quả với giá trị chuẩn
6.1 Nếu giá trị đọc được trong khoảng ± 1 đơn vị độ bóng.
Thiết bị đo độ bóng này trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn và gắn lên trên thiết bị đó.
6.2  Nếu giá trị đọc được ngoài khoảng ± 1 đơn vi độ bóng
Thiết bị đo độ bóng này trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn và gắn nó lên thiết bị vừa kiểm tra.
7. Khi thiết bị này không sử dụng được, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Sửa chữa hay nhà cung cấp để chỉnh sửa càng sớm càng tốt. 
II. Kiểm Định Bên Ngoài

Khi đến thời hạn làm kiểm định bên ngoài đuợc ghi trong Danh Mục Kế Hoạch Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Thiết Bị Đo Lường  (QC-PR-05/ F01), Giám đốc KSCL hay người có trách nhiệm sẽ liên hệ với tổ chức kiểm định bên ngoài để thực hiện việc kiểm định Thiết Bị Đo Độ Bóng.  
Khi Thiết Bị Đo Độ Bóng đã được kiểm định xong và được cấp giấy chứng nhận của tổ chức kiểm định bên ngoài, Nhân viên kỹ thuật và Trưởng Bộ Phận KSCL sẽ kiểm tra lại kết quả khi đem kiểm định bên ngoài. Nếu đạt yêu cầu sử dụng thì thiết bị này được phép đưa vào sử dụng . Sau đó, thông tin cho  Giám đốc KSCL biết và lưu hồ sơ kiểm định bên ngoài như một tài liệu tham khảo.

I. Internal Calibration
1. To calibration the measuring unit, the first clean glass standard then put machine into this the holder.
2. Switch on the unit using the mode “on” button.”Autodiagnosis 60o OK” - “60o” appears in the display.
3. Pressing “mode” button, for remove “main menu” revolve “mode” button click into “calibrate”. Pressing continue “mode”  the calibration cycle is automatically performed.
4. Please ensure that the displayed value corresponds to that printed on the holder.
5. Records the result in Internal Calibration Record (QC-PR-05 / F02)
6. Compares the result with the standard values
6.1 If the reading within ± 1 gloss unit
It means Gloss-meter is in a good condition. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the equipment.
6.2 If the reading out of ± 1 gloss unit
It means Gloss-meter is not in good condition. Stamping “NOT PASS” on and put it on the equipment.
7. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible.

II. External Calibration 

1. When reaches the due date for doing External calibration as mentioned in List and Calibration Plan of Equipment  (QC-PR-05/ F01), QC manager or assigned person will contact and Gloss-meter instrument to Qualified External Party.
2. When Gloss-meter has already calibrated and certified by the Qualified External Party. Then QC Technician and QC Supervisor will review the external calibrated result. If it is OK, that means equipment can be used. Then he will inform to QC Manager and the result will be filling for using as reference of internal calibration.

PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-08
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
     NAME OF WORK INSTRUCTION Của Maý Đo Độ Phủ Và Độ Bóng - Inspection And Checking Working Status Of Opacity And Gloss-Meter

2. PHẠM VI - SCOPE: Microsheen 250, Sheen Instruments

3. THAM KHẢO - REFERENCE:         Hướng Dẫn Sử Dụng- Microsheen 250 Control Unit 
                                                     Instructions For Use

4. QUI TTRÌNH - PROCEDURE: Hiệu chuẩn Nội Bộ

I) Đầu Đo Độ Phủ (305 Opacity)

1. Gắn đầu đo độ phủ vào ổ cắm (dùng để đo độ phủ)  và ấn nút chọn T305 trên hộp thoại chính   
2. Xuất hiện hộp thoại.

i. OPACITY head - Supply Current O.K.
ii. EXIT READ  ZERO  100% 
3. Đặt đầu đọc lên trên khối magnesium carbonates trắng và ấn nút 100%.
4. Đặt đầu đọc lên trên bề mặt đen (nắp của hộp có để 1 miếng màu đen và một miếng màu trắng ) và ấn nút ZERO.
5. Lập lại bước 3 một lần nữa để hoàn tất việc hiệu chuẩn máy. Bây giờ thì đầu đo có thê sử dụng được.
6. Khi đo đặt đầu đọc lên trên bề mặt đen (hay trắng) và ấn nút Read để đọc.
7. Ghi nhận kết quả vào Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02)
8. So sánh kết quả với giá trị tiêu chuẩn 
8.1 Giá trị trên miếng trắng không thấp hơn 85%, giá trị trên miếng đen không cao hơn 5% 
Thiết bị đo độ phủ trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu“PASS” lên trên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn và gắn nó lên thiết bị vừa kiểm định.
8.2 Giá trị trên miếng trắng thấp hơn 85%, giá trị trên miếng đen bóng cao hơn 5% 
Thiết bị đo độ phủ trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “ NOT PASS” lên trên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn và gắn lên trên thiết bị vừa kiểm định.
9. Khi thiết bị không sử dụng được, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà thiết bị này được gửi cho Bộ Phận Bảo Trì hay nhà cung cấp để sửa chửa càng sớm càng tốt.


2) Đầu Đo Độ Bóng 
1. Gắn đầu đo độ bóng vào ổ cắm (dùng để đo dộ bóng) và ấn nút chọn T250 trên hộp thoại chính.
2. Xuất hiện hộp thoại.
Type 250 Gloss Head - Supply Current O.K.
EXIT   PRINT READ           ZERO
3. Đặt đầu đọc lên trên miếng zero (đen mờ) và ấn nút ZERO. Màn hình sẽ hiện lên 0.0 như sau:
Type 250 Gloss Head - Supply Current O.K.
Gloss .0
EXIT   PRINT READ     ZERO
4. Đặt đầu đọc lên miếng kiếng chuẩn (đen bóng) có giá trị độ bóng biết trước (91.5 tại 60). An nút READ. Màng hình sẽ thay đổi, giá trị độ bóng sẽ hiện lên.
Type 250 Gloss Head - Supply Current O.K.
Gloss ____ READING 1 MEAN ____
MIN ____         MAX   ____                SD .00
EXIT   PRINT  READ     STATS ZERO  TRIM
5. Điều chỉnh giá trị đo độ bóng, nếu giá trị độ bóng hiện lên trên màn hình không đạt  được giá trị là 91.5 tại 60 An nút TRIM để vào chế độ điều chỉnh.
Type 250 GLOSS head - Supply Current O.K.
Gloss ____
FAST     SLOW SLOW     FAST
EXIT         DOWN     DOWN UP     UP
Khi đã điều chỉnh được giá trị độ bóng theo yêu cầu 91.5 tại 60. An nút EXIT để trở về màng hình chính.
6. Quá trình hiệu chuẩn đã thực hiện xong và đầu đọc có thể sử dụng được.
7. Ghi nhận kết quả vào Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bộ Đo Lường (QC-PR-05/ F02)
8. So sánh giá trị thực với giá trị danh nghĩa (91.5) của kiếng chuẩn
8.1 Nếu giá trị thực của kiếng chuẩn là 91.5
Thiết bị đo độ bóng trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu“PASS” lên trên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn và gắn nó lên thiết bị vừa kiểm định.

     8.2 Nếu giá trị thực của kiếng chuẩn không phải là 91.5
Thiết bị đo độ bóng trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn và dán nó lên trên thiết bị vừa kiểm định.
9. Khi thiết bị không sử dụng được, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà thiết bị này được gửi cho Bộ Phận Bảo Trì hay nhà cung cấp để sửa chửa càng sớm càng tốt.
II. Internal Calibration
1) 305 Opacity Head
1. Connect Opacity head and select T305 option from main menu.
2. Opacity head menu will be displayed

OPACITY head - Supply Current O.K.
EXIT READ  ZERO  100% 

3. Place head on the reference white magnesium carbonate block and press the 100% button.
4. Place head on a matted black surface (inside lid of Black and White Tile case) and press the ZERO button.
5. Repeat step (3) to complete calibration. The head is now ready for use
6. To measure using the opacity head place the head on the Black or white Tile (as supplied with the instrument) and press READ
7. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02)
8. Compares the result with the standard values
8.1 As followings, white tile not lower than 85%, BlackTile not more than 5%
It means the Opacity and Gloss-meter is in a good condition. Stamping “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
8.2 As followings, white tile lower than 85%, Black tile more than 5%
It means The Opacity and Gloss-meter is not in good condition. Stamping “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
9 In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible.

2) Gloss-head
1. Connect Gloss head required and press T250 option.
2. Gloss head menu will be displayed

Type 250 Gloss Head - Supply Current O.K
EXIT   PRINT READ           ZERO
3. Place the head on a zero reference plate and press the ZERO button. The display will show 0.0 as follows

Type 250 Gloss Head - Supply Current O.K
Gloss .0
EXIT   PRINT READ     ZERO

4. Place the head on reference tile of known gloss value (91.5 at 60°). Press the READ button. The display will change to the following with the gloss value displayed.

Type 250 Gloss Head - Supply Current O.K
Gloss ____ READING 1 MEAN  ____
MIN ____         MAX   ____                SD .00
EXIT   PRINT  READ     STATS ZERO  TRIM

5. To adjust the displayed value to the correct gloss value (91.5 at 60°), press the TRIM button.

Type 250 GLOSS head                                                       Supply Current O.K.
Gloss ____
                                                        FAST     SLOW SLOW     FAST
EXIT         DOWN     DOWN UP     UP
.
When get the correct gloss value, press the EXIT button and return to the main display.
6. The calibration is now complete and the head is ready for use.
7. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05/ F02)
8. Compares the result with the standard values
8.1 If the reading is 91.5
It means the Opacity and Gloss-meter is in a good condition. Stamping “PASS” on the Equipment Internal Calibration and put it on the equipment.
8.2 If the reading is not 91.5
It means The Opacity and Gloss-meter is not in good condition. Stamping “NOT PASS” on the Equipment Internal Calibration and put it on the equipment.
9 In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible.


PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-09
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
     NAME OF WORK INSTRUCTION Của Lò Sấy - Inspection And Checking Working Status Of Oven

2. PHẠM VI - SCOPE: Oven Memmert Model 400

3. THAM KHẢO - REFERENCE:         Hướng Dẫn Sử Dụng - Memmert Operating Instructions

4. QUI TRÌNH - PROCEDURE: Hiệu chuẩn Nội Bộ

1. Khởi động máy sấy bằng cách bật Knob No. 2 sang vị trí I. Đèn hướng dẫn màu xanh lá chỉ thiết bị sẵn sàng sử dụng. Đèn hướng dẫn màu vàng No.4 chỉ nhiệt độ đang được nâng lên.
2. Cài đặt nhiệt độ ở 100C trong máy bằng cách xoay nút đến số 100.
3. Khi nhiệt độ đạt đến nhiệt độ mong muốn, mở tủ - đặt vào trong tủ sấy một cây nhiệt kế  chuẩn -  đong tủ lại. Sau khoảng 5 phút, mở tủ sấy ra, đọc nhiệt độ ở cây nhiệt kế chuẩn đó. 
4. Lập lại bước 2 – 3 bằng cách cài đặt các mức nhiệt độ khác  110C and 120C.
5. Ghi nhận kết quả vào Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02)
Chênh Lệch  =  nhiệt độ đọc được ở cây nhiệt kế chuẩn – nhiệt độ cài đặt trong máy.
6. So sánh kết quả với giá trị tiêu chuẩn.
Nếu chênh lệch trong khoảng  ± 5C, nghĩa là Thiết Bị Sấy trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem này lên máy đã kiểm định. Nếu chênh lệch ngoài khoảng ± 5C, nghĩa là Thiết bị sấy này trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “NOT PASS” lên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem này lên máy đã kiểm định

7. Khi thiết bị này không sử dụng được, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Sửa chữa hay nhà cung cấp để chỉnh sửa càng sớm càng tốt


II. Internal Calibration

1. Power on the oven by using main supply switch rotary Knob No. 2 to position I. Green pilot lamp shows: units ready for use. Yellow pilot lamp No.4 indicates: heating on.
2. Set temperature regulatory rotary button to 100C.
3. When reaches the required temperature. Then put standard thermometer in oven for 5 minutes. After that open the oven and read temperature on standard thermometer. 
4. Repeat step 2-3 by setting temperature at 110C and 120C respectively.
5. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05- / F02)

The difference = The reading temperature on std. thermometer – The setting temperature 

6. Compares the result with the standard values
6.1 If the reading within ± 5C
It means the coating thickness gauge is in a good condition. Stamping “PASS” on Equipment Internal Label and put it on the equipment.
6.2 If the reading out of ± 5C
It means the coating thickness gauge is not in good condition. Stamping “NOT PASS” and put it on the equipment.
7 In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible.
PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-10
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
NAME OF WORK INSTRUCTION Của Thiết Bị Thử Lực Nén - Inspection And Checking Working Status Of Portable Press

2. PHẠM VI - SCOPE: Poratable Press, Matest C 94

3. THAM KHẢO - REFERENCE: Point Load Test Apparatus

4. QUI TRÌNH - PROCEDURE: Kiểm Định Bên Ngoài

1 Khi đến thời hạn làm kiểm định bên ngoài đuợc ghi trong Danh Mục Kế Hoạch Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Thiết Bị Đo Lường  (QC-PR-05/ F01), Giám đốc KSCL hay người có trách nhiệm sẽ liên hệ với tổ chức kiểm định bên ngoài để thực hiện việc kiểm định Thiết Bị Thử Lực Nén.  
2 Khi Thiết Bị Thử Lực Nén đã được kiểm định xong và được cấp giấy chứng nhận của tổ chức kiểm định bên ngoài, Nhân viên kỹ thuật và Trưởng Bộ Phận KSCL sẽ kiểm tra lại kết quả khi đem kiểm định bên ngoài. Nếu đạt yêu cầu sử dụng thì thiết bị này được phép đưa vào sử dụng . Sau đó, thông tin cho Giám đốc KSCL biết và lưu hồ sơ kiểm định bên ngoài như một tài liệu tham khảo. 

  External Calibration 

1.  When reaches the due date for doing External calibration as mentioned in List and Calibration Plan of Equipment  (QC-PR-05/ F01), QC manager or assigned person will contact and deliver Portable Press instrument to Qualified External Party.
2. When Portable Press has already calibrated and certified by the Qualified External Party. Then QC Technician and QC Supervisor will review the external calibrated result. If it is OK, that means equipment can be used. Then he will inform to QC Manager and the result will be filling for using as reference of internal calibratio
PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-11
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
NAME OF WORK INSTRUCTION Của Thiết Bị Kiểm Tra Lực Bám Dính - Inspection And Checking Working Status Of Pull-Off Tester.

2. PHẠM VI - SCOPE: Pull-Off Tester, Proceq DYNA Z 16

3. THAM KHẢO - REFERENCE:          Hướng Dẫn Sử Dụng - Pull-Off Tester Operating Instruction

4. QUI TRÌNH - PROCEDURE: Kiểm Định Bên Ngoài

1. Khi đến thời hạn làm kiểm định bên ngoài đuợc ghi trong Danh Mục Kế Hoạch Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05/ F01), Giám đốc KSCL hay người có trách nhiệm sẽ liên hệ với tổ chức kiểm định bên ngoài để thực hiện việc kiểm định Thiết Bị Kiểm Tra Lực Bám Dính.  
2. Khi Thiết Bị Kiểm Tra Lực Bám Dính đã được kiểm định xong và được cấp giấy chứng nhận của tổ chức kiểm định bên ngoài, Nhân viên kỹ thuật và Trưởng Bộ Phận KSCL sẽ kiểm tra lại kết quả khi đem kiểm định bên ngoài. Nếu đạt yêu cầu sử dụng thì thiết bị này được phép đưa vào sử dụng . Sau đó, thông tin cho Giám đốc KSCL biết và lưu hồ sơ kiểm định bên ngoài như một tài liệu tham khảo. 


External Calibration 

1. When reaches the due date for doing External calibration as mentioned in in List and Calibration Plan of Equipment (QC-PR-05/ F01), QC manager or assigned person will contact and deliver Pull-Off Tester instrument to Qualified External Party.
2. When Pull-Off Tester has already calibrated and certified by the Qualified External Party. Then QC Technician and QC Supervisor will review the external calibrated result. If it is OK, that means equipment can be used. Then he will inform to QC Manager and the result will be filling for using as reference of internal calibration.

PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-12
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
NAME OF WORK INSTRUCTION Của Nhiệt Kế - Inspection And Checking Working Status Of Thermometer.

2. MỤC ĐÍCH – PURPOSE: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của 

3. PHẠM VI - SCOPE: Nhiệt Kế  - Thermometer 0-100C 

4. QUI TRÌNH - PROCEDURE: Kiểm định nội bộ

1. Cho nước vào trong cốc 250ml  .
2. Cho nhiệt kế chuẩn và nhiệt kế cần kiểm tra vào trong cốc nuớc vừa chuẩn bị trên.
3. So sánh và đọc nhiệt độ trên cả hai nhiệt kế, ở 20C, 30C, 50C, 100C .
4. Ghi nhận kết quả vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02)
Chênh lệch  =  Nhiệt độ đọc trên nhiệt kế cần kiểm tra – Nhiệt độ đọc trên nhiệt kế chuẩn 

5. So sánh kết quả đọc được trên Cây Nhiệt Kế Cần Kiểm Tra  và Cây Nhiệt Kế Chuẩn.
5.1 Nếu độnh lệch trong khoảng  ± 1C
Nhiệt kế (kiểm tra) trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn và gắn nó lên trên thiết bị đó.
5.2 Nếu độnh lệch ngoài khoảng  ± 1C
Nhiệt kế (kiểm tra) trong tình trạng hoạt động không tốt. Huỷ bỏ nhiệt kế (kiểm tra) trên, làm đề nghị thay nhiệt kế mới.



Internal Calibration

1. Maintain water in 250ml container.
2. Put standard thermometer and the thermometer to be tested in the prepared water.
3. Compare and read temperature on all thermometers at 20C, 30C, 50C, 100C.
4. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05/ F02)

The difference  =  The reading temperature – The temperature on std. thermometer


5. Compares the result with the standard values
5.1 If the reading within ± 1C
It means the Thermometer is in a good condition. Then, prepares Equipment Calibration Label by stamping “PASS” and put it on the equipment.
5.2 If the reading out of ± 1C
It means the Themometor is not in good condition.. Destroy the non-conforming Thermometer and suggest the new one

PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-13
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
NAME OF WORK INSTRUCTION Của Nhiệt Kế  Chuẩn - Inspection And Checking Working Status Of Standard Thermometer .

2. PHẠM VI - SCOPE: Nhiệt kế chuẩn:
1) Alla ASTM 2C 0-300C
2) AMA ASTM 49C 20-70C

3. THAM KHẢO - REFERENCE:

4. QUI TRÌNH - PROCEDURE:

I. Kiểm Định Bên Ngoài

1. Khi đến thời hạn làm kiểm định bên ngoài đuợc ghi trong Danh Mục Kế Hoạch Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05/ F01),, Giám đốc KSCL hay người có trách nhiệm sẽ liên hệ với tổ chức kiểm định bên ngoài để thực hiện việc kiểm định 02 nhiệt kế chuẩn (Alla ASTM 2C,  0-300C và AMA ASTM 49C, 20-70) .  
2. Khi 02 nhiệt kế chuẩn đã được kiểm định xong và được cấp giấy chứng nhận của tổ chức kiểm định bên ngoài, Nhân viên kỹ thuật và Trưởng Bộ Phận KSCL sẽ kiểm tra lại kết quả khi đem kiểm định bên ngoài. Nếu đạt yêu cầu sử dụng thì thiết bị này được phép đưa vào sử dụng. Sau đó, thông tin cho Giám đốc KSCL biết và lưu hồ sơ kiểm định bên ngoài như một tài liệu tham khảo. 


II. External Calibration 

1. When reaches the due date for doing External calibration as mentioned in List and Calibration Plan  of Equipment (QC-PR-05/ F-01), QC manager or assigned person will contact and deliver  02 Standard Themometer instrument (Alla ASTM 2C,  0-300C và AMA  ASTM 49C, 20-70) to Qualified External Party.
2. When 02 Standard Themometer instrumen has already calibrated and certified by the Qualified External Party. Then QC Technician and QC Supervisor will review the external calibrated result. If it is OK, that means equipment can be used. Then he will inform to QC Manager and the result will be filling for using as reference of internal calibration.


PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-14
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
     NAME OF WORK INSTRUCTION Của Bộ Quả Cân Chuẩn  -  Inspection And Checking Working Status Of Standard Weight

2. PHẠM VI - SCOPE: Standard Weight:
1) 500 g 1 (quả – unit)
2) 200 g 1 (quả – unit)
3) 100 g 2 (quả – unit)
4) 50 g 1 (quả – unit)
5) 20 g 1 (quả – unit)
6) 10 g 2 (quả – unit)
7)  5 g 1 (quả – unit)
8)  2 g 2 (quả – unit)
9)  1 g 1 (quả – unit)

3. THAM KHẢO - REFERENCE:

4. QUI TRÌNH - PROCEDURE:

I. Kiểm Định Bên Ngoài

1. Khi đến thời hạn làm kiểm định bên ngoài đuợc ghi trong Danh Mục Kế Hoạch Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05/ F01), Giám đốc KSCL hay người có trách nhiệm sẽ liên hệ với tổ chức kiểm định bên ngoài để thực hiện việc kiểm định Bộ Quả Cân Chuẩn trên .  
2. Khi Bộ Quả Cân Chuẩn đã được kiểm định xong và được cấp giấy chứng nhận của tổ chức kiểm định bên ngoài, Nhân viên kỹ thuật và Trưởng Bộ Phận KSCL sẽ kiểm tra lại kết quả khi đem kiểm định bên ngoài. Nếu đạt yêu cầu sử dụng thì thiết bị này được phép đưa vào sử dụng. Sau đó, thông tin cho Giám đốc KSCL biết và lưu hồ sơ kiểm định bên ngoài như một tài liệu tham khảo. 


II. External Calibration 

1. When reaches the due date for doing External calibration as mentioned in List and  Calibration Plan of Equipment (QC-PR-05/ F01), QC manager or assigned person will contact and deliver  Standard Weights to Qualified External Party.
2. When Standard Weights has already calibrated and certified by the Qualified External Party. Then QC Technician and QC Supervisor will review the external calibrated result. If it is OK, that means equipment can be used. Then he will inform to QC Manager and the result will be filling for using as reference of internal calibration.
PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-15
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
     NAME OF WORK INSTRUCTION Của Thiết Bị Kiểm Tra Thời Gian Khô - Inspection And Checking Working Status Of Drying Time Recorder

2. PHẠM VI - SCOPE: Ref: BK10 Drying Time Recorder, Sheen

3. THAM KHẢO - REFERENCE:          Hướng Dẫn Sử Dụng - The Bk Drying Recorders
                                                          Operating Instructions

4. QUI TRÌNH - PROCEDURE:   Hiệu chuẩn Nội Bộ


1 Gắn cây kim và tải trọng vào trong cánh tay đòn sao cho cánh tay đòn nằm ngang, cây kim sẽ tựa và trượt trên thanh kiếng kiểm tra.
2 Kéo sơn lên trên thanh kiếng kiểm tra. Đặt thanh kiếng này vào trong thiết bị kiểm tra thời gian khô. (làm ít nhất 03 mẫu)
3 Hạ kim xuống thanh kiếng kiểm tra và mở máy cho thiết bị hoạt động. Lúc này, đồng hồ tính giờ trong máy cũng bặt đầu tính giờ.      
4 Đánh dấu trên thanh kiếng kiểm tra khi thời gian 15, 30, 45 và 60 phút.
5 Ghi nhận kết quả vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02)
6 So sánh kết quả ghi  nhận được từ thanh kiếng kiểm tra  với thước thời gian chuẩn được khắc ở phiá trước nắp của thiết bị.

Chênh lệch   =  Điểm đọc khi dừng  –  thước thời gian chuẩn

6.1 Nếu giá trị chênh lệch trong khoảng  ±1phút.
Thiết bị kiểm tra thời gian khô trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn và gắn nó lên trên thiết bị đó.
6.2 Nếu giá trị chênh lệch ngoài khoảng  ±1phút.
Thiết bị kiểm tra thời gian khô trong tình trạng hoạt động không tốt.. Chuẩn bị Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên thẻ này và gắn lên thiết bị vừa kiểm tra.
7 Khi thiết bị này không sử dụng được, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Sửa chữa hay nhà cung cấp để chỉnh sửa càng sớm càng tốt.

Internal Calibration

1. Clamp a needle into the needle holder, so that the arm is horizontal when the needle is resting on the glass strip.
2. Apply film to the glass strip and place them on the Recorder.
(At least make three (3) measurements)
3. Lower the needle onto the test strip and switch on the instrument, and also start the stopwatch to catch the time.
4. Marking on the test strip when reaches 15, 30, 45 and 60 minute respectively.
5. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05/ F02)
6. Compares the result with the standard time scales on the front cover of the instrument.

Difference value  =  The reading mark by stopwatch – The standard time scale

6.1 If the Difference value within ±1 minute.
It means the Balance is in a good condition. Then, prepares CALIBRATED LABEL by stamping “PASS” and put it on the calibrated equipment.
6.2 If the Difference value out of ±1 minute.
It means the Balance is not in good condition. Prepares CALIBRATED LABEL by stamping “NOT PASS” and put it on the calibrated equipment.
7. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible.
PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-16
CALIBRATION METHOD

1. TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
     NAME OF WORK INSTRUCTION Của Thiết Bị So Màu - Inspection And Checking Working Status Of Color Tools QC - Datacolor
2. PHẠM VI - SCOPE: Datafash 100

3. THAM KHẢO - REFERENCE: Hướng Dẫn Sử Dụng - The Installation Intruction for 
                                                          ColorTools QC – Version 1.3
4. QUI TRÌNH - PROCEDURE: Kiểm Định Nội Bộ
1) Kết nối phần mềm ColorTools QC với đầu đọc Dataflash 100. Màn hình chính được hiển thị 
2) Nhấn nút calibration ở thanh công cụ phía trên đầu màn hình vi tính đang hiện hành chế độ đo ColorTools QC . Sau đó trên màn hình sẽ hiện ra bảng thông báo 1:
3) Đặt cục chuẩn đen vào vị trí đo, sau đó nhấn nút OK trên bảng thông báo 1. Đợi vài giây, trên màn hình sẽ hiện ra bảng thông báo 2:  
4) Đặt cục chuẩn trắng vào vị trí đo, sau đó nhấn nút OK trên bảng thông báo 2. Đợi vài giây, trên màn hình sẽ hiện ra bảng thông báo 3:
5) Nhấn nút OK trên bảng thông báo 3, quá trình kết nối giữa phần mềm “ ColorTools QC “ với đầu đọc Dataflash 100, và quá trình hiệu chuẩn đã thực hiện xong. Đầu đọc Dataflash 100 có thể sử dụng được .
6) Đưa cục chuẩn xanh vào để đo các giá trị L*, a*, b*
7) Ghi nhận kết quả vào Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo LƯỜNG (QC-PR-05 / F02)
8) So sánh kết quả giữa các lần đo của cục chuẩn xanh chênh lệch:
DL*  không quá ± 0.2
Da*   không quá ± 0.25
Db*   không quá ± 0.25
DE    không quá ± 0.5
8.1 Nếu các giá trị DL*, Da*, Db*, DE nằm trong giới hạn cho phép.
Thiết bị so màu trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu“PASS”  lên trên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn và gắn lên thiết bị vừa kiểm định.
8.2 Nếu các giá trị DL*, Da*, Db*, DE không nằm trong giới hạn cho phép 
Thiết bị so màu trong tình trạng hoạt động  không tốt .. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn và gắn nó lên trên thiết bị vừa kiểm định.
9. Khi thiết bị không sử dụng được, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà thiết bị này được gửi cho Bộ Phận Bảo Trì hay nhà cung cấp để sửa chửa càng sớm càng tốt.

Internal Calibration:
1) Conect  ColorTools QC program to the Port “Dataflash 100”. The main specific screen display
2) Click on Calibrate button on the button bar , waiting some seconds, it will display a message box “1” on the main sreen:
3) Place the Black Trap over the Port, then Click OK button, waiting some seconds, it will display a message box “2” on the main sreen:
4) Place the White Tile over the Port, then Click OK button, waiting some seconds, it will display a message box “3” on the main sreen:
5) Click on OK button on this message box. The Conecting ColorTools QC program to the Port “Dataflash 100” and the Calibrating is completed. The Port “Dataflash 100”can use.
6) Place the Green Tile over the Port for messure the value as: L*, a*, b*.
7) Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02).
8) Specification of the deviation of the reading values as:  
DL*   Max ± 0.2
Da*   Max ± 0.25
Db*   Max ± 0.25
DE    Max ± 0.50.
8.1) If  the deviation of the reading values is in the specification. It means the ColorTools QC current port is in a good condition. Stamping “ PASS” on the CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
8.2) If  the deviation of the reading values is out the specification. It means the ColorTools QC current port is not in a good condition. Stamping “ NOT PASS” on the CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
9) In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depend on the kind of problem for fixing as soon as possible.

PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-17
CALIBRATION METHOD

TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
 NAME OF WORK INSTRUCTION Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status
                                                                               of Electronic Balance Max 2000.0g (1 digits)

PHẠM VI - SCOPE: Electronic Balance CAS, SM-1, Max 2000.0 g (1 digit)

THAM KHẢO - REFERENCE: Electronic Balance CAS, SM-1 Installation and Operating Instructions
QUI TRÌNH  - PROCEDURE: Hiệu Chuẩn Nội Bộ

1. Làm sạch cân và làm cho cân thăng bằng bằng cách sử dụng các bộ phận điều chỉnh thăng bằng.
2. Mở điện và để cho cân được ổn định trong vòng 30 phút.
3. An nút          để màng hình hiện lên số  0.
4. Lần lượt cho các quả cân chuẩn trong khoảng sau:

QUẢ CÂN CHUẨN GIỚI HẠN SAI SỐ CHO PHÉP
200g, 400g, 600g, 800g, 1000g ± 0,1g
1200g, 1400g , 1600g, 1800g, 2000g ± 0,2g

5. Chỉ đọc giá trị khối lượng hiển thị trên màn hình sau khi đơn vị khối lượng “g” xuất hiện trên màn hình.
6. Thực hiện các động tác cân như trên ít nhất 03 lần cho mỗi quả cân và lấy giá trị trung bình.
7. Ghi nhân kết quả vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02).
8. So sánh kết quả nhân được với khối lượng quả cân hiệu chỉnh chuẩn bằng cách sử dụng công thức sau:
       Giá trị chênh lệch = giá trị đọc được – khối lượng quả cân chuẩn

a. Nếu giá trị chênh lệch không quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên Tem Hiệu Chuẩn  Nội Bộ và gắn vào thiết bị vừa kiểm tra.
b. Nếu giá trị chênh lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã “NOT PASS” vào thiết bị vừa kiểm tra.
9. Khi thiết bị hiệu chuẩn không phù hợp với yêu cầu, thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Bảo Trì hay nhà cung cấp tùy theo tình trạng của thiết bị để sửa chửa càng sớm càng tốt.

Internal Calibration

1. Clean and leveling the scale using the level indicator.
2. Power on and warm up for 30 minutes.
3. Press key            to zero the weight display.
4. Center the calibration weights (as following table) on the weighing pan.

Standard weight   Permit error value
200g, 400g, 600g, 800g, 1000g ± 0,1g
1200g, 1400g , 1600g, 1800g, 2000g ± 0,2g

5. Read off the weight indicated on the display only after the weight unit “g” appears as the stability symbol. 
6. Take at least three (3) measurements for a weight and uses an average value 
7. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02).
8. Compares the result with the standard calibration weight by using the below calculation

      Difference value = The reading – The standard calibration weight

a. If the Difference value within permit error value
It means the Balance is in a good condition. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
b. If the Difference value out of permit error value.
It means the Balance is not in good condition. Stamp “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
9. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible.

PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-18
CALIBRATION METHOD

TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
 NAME OF WORK INSTRUCTION Của Cốc đo tỉ trọng - Inspection and checking working status
                                                    of Density Cup 100cc
PHẠM VI - SCOPE: Cốc đo tỉ trọng - Pynometor, Erichsen, D-58675 Hemer and 
Sheen, 1501/100   
QUI TRÌNH  - PROCEDURE:
1. Hiệu Chuẩn Nội Bộ
1. Chuẩn bị dụng cụ: Cốc đo tỉ trọng cần hiệu chuẩn, Nhiệt kế 0 – 100oC, Nước cất, Cân điện tử 4 số.
2. Cốc đo tỉ trọng và nước cất phải có nhiệt độ giống nhau và chênh lệch với nhiệt độ phòng < 0.5oC
3. Cân Cốc đo tỉ trọng (có nắp), ghi nhận khối lượng M1
4. Cho nước cất vào cốc đo cho đến khi đầy, đậy nắp lại. Làm khô nước cất ở trên nắp bằng giấy, vải  mềm hút nước. Cân và ghi nhận M2.
5. Tính thể tích: V= (M2-M1): Dn.
Trong đó: M1 = khối lượng của cốc đo + nắp (g)
M2 = khối lượng của cốc+ nắp + nước cất (g).
Dn = tỉ trọng của nước cất (g/cm2)
6. Lập lại 4 lần giai đoạn 4 –5, và ghi nhận kết quả Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02)
7. So sánh thể tích của mổi lần đo với giá trị danh nghĩa để xác định giá trị chênh lệch.
GIÁ TRỊ CHÊNH LỆCH = GIÁ TRỊ ĐO ĐƯỢC – GIÁ TRỊ DANH NGHĨA
8. Nếu giá trị chênh lệch, và độ lệch chuẩn không quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cốc đo tỉ trọng trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên Tem Hiệu Chuẩn  Nội Bộ và gắn vào thiết bị vừa hiệu chuẩn.

9. Nếu giá trị chênh lệch vượt quá giới hạn chuẩn chấp nhận, nghĩa là Cốc trong tình trạng hoạt động không tốt. Ngưng sử dụng cốc này và báo cáo lên giám đốc để đề nghị mua mới.

2. Hiệu Chuẩn Bên Ngoài 

1.  Khi đến hạn định làm hiệu chuẩn bên ngoài theo như Kế Hoạch Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F01). Giám đốc KSCL hay người được chỉ định sẽ liên hệ và giao Cốc đo tỉ trọng cho nơi làm kiểm định bên ngoài.
  2.  Khi Cốc đo tỉ trọng đã được kiểm định xong và được cấp giấy chứng nhận của tổ chức kiểm định bên ngoài, Nhân viên kỹ thuật và Trưởng Bộ Phận KSCL sẽ kiểm tra lại kết quả khi đem kiểm định bên ngoài. Nếu đạt yêu cầu sử dụng thì thiết bị này được phép đưa vào sử dụng. Sau đó, thông tin cho Giám đốc KSCL biết và lưu hồ sơ kiểm định bên ngoài như một tài liệu tham khảo.
1.   Internal Calibration

1. Prépering Apparature: Pyknometer for calibration, Distilled water, calibrated balance 4 digits, calibrated thermometer 0-100oC.
2. Pyknometer and distilled water must be at same temperature that: is temperature of distilled water is equal room temperature or different <0.5oC.
3. Weigh pyknometer with lid, record weight M1
4. Fill đistille water until full then close the lid, Dry excessive distilled water on lid with tissure or clean cloth. Weighing and record weigh M2.
5. Calculate volume 
V= (M2-M1): Dn.
Trong đó: M1 = weigh of pyknometer with lid (g)
M2 = weigh of pyknometer with lid and distilled water (g).
Dn = density of water at test temperature (g/cm2)
6. Repeat follow No. 3 – 5 times and record data.
7. Compare volume of each time with standard value to find out differential value that deviate from standard.
8. Calculate estimated standard uncertainty from test result 5 times.
9. Compare different value that deviate from standard and estimated standard uncertainty with acception criterion.  
10. If 2 values are in acception criterion, it means pyknometer is normal and can use. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment

11. If 2 values are out  of acception criterion. It means the Balance is not in good condition. Stamp “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
13. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible. 

2.    External Calibration

2.1 When reaches the due date for doing external calibration as mentioned in Equipment Calibration Plan (QC-PR-05 / F01), QC manager or assigned person will contact and deliver Electronic Balance Sartorius Model PMA 7500 to Qualified External Party.
2.2 When Electronic Balance Sartorius Model PMA 7500 has already calibrated and certified by the Qualified External Party. Then QC Technician and QC Supervisor will review the external calibrated result. If it is OK, that means equipment can be used. Then he will inform to QC Manager and the result will be filling for using as reference of internal calibration.

PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-19
CALIBRATION METHOD

TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
NAME OF WORK INSTRUCTION Của Thước Đo Độ Mịn - Inspection and checking working status of Grinding Grade.

PHẠM VI - SCOPE: Thước Đo Độ Mịn - Grinding Grade, Sheen 
Ref: 501/100, Ref: 501/50, Ref: 501/25.
QUI TRÌNH  - PROCEDURE:
1. Hiệu Chuẩn Nội Bộ

1. Chuẩn bị dụng cụ: Thước Đo Độ Mịn chuẩn, Thước Đo Độ Mịn cần hiệu chuẩn, 5 mẫu Sơn để sử dụng trong quá trình hiệu chuẩn chẳng hạn: Sơn Nước, Sơn Dầu,..nước hoặc dầu thích hợp để rửa.
2. Lấy sơn mẫu để đo độ mịn bằng Thước Đo Độ Mịn chuẩn 
3. Lập lại 2 lần ở giai đoạn 2.
4. Lập lại giai đoạn 2-3 cho Thước Đo Độ Mịn cần hiệu chuẩn và ghi kết quả trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02).
5. Lập lại giai đoạn 2-4 đối với 4 mẫu sơn còn lại.
6. So sánh lần lược độ mịn các lần đo được bằng Thước Đo Độ Mịn cần hiệu chuẩn với độ mịn đo được từ  Thước Đo Độ Mịn chuẩn. 
7.  Tính giá trị chênh lệch từ công thức sau:
GIÁ TRỊ CHÊNH LỆCH = GIÁ TRỊ ĐO ĐƯỢC – GIÁ TRỊ DANH NGHĨA
8. So sánh giá trị chênh lệch nằm trong chuẩn chấp nhận ± 1mm đối với thước đo độ mịn (0-25 và 0-50) và ± 2mm đối với thước đo độ mịn (0-100).
9.  Nếu giá trị chênh lệch, và độ lệch chuẩn không quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là Thước Đo Độ Mịn trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên Tem Hiệu Chuẩn Nội Bộ và gắn vào thiết bị vừa hiệu chuẩn.

10. Nếu giá trị chênh lệch và độ chuẩn vượt quá giới hạn chuẩn chấp nhận, nghĩa là Thước Đo Độ Mịn trong tình trạng hoạt động không tốt. Ngưng sử dụng Thước Đo Độ Mịn này và báo cáo lên giám đốc để đề nghị mua mới.

2. Hiệu Chuẩn Bên Ngoài 

2.1.  Khi đến hạn định làm hiệu chuẩn bên ngoài theo như Kế Hoạch Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F01). Giám đốc KSCL hay người được chỉ định sẽ liên hệ và giao Thước Đo Độ Mịn cho nơi làm kiểm định bên ngoài.
  2.2.  Khi Thước Đo Độ Mịn đã được kiểm định xong và được cấp giấy chứng nhận của tổ chức kiểm định bên ngoài, Nhân viên kỹ thuật và Trưởng Bộ Phận KSCL sẽ kiểm tra lại kết quả khi đem kiểm định bên ngoài. Nếu đạt yêu cầu sử dụng thì thiết bị này được phép đưa vào sử dụng. Sau đó, thông tin cho Giám đốc KSCL biết và lưu hồ sơ kiểm định bên ngoài như một tài liệu tham khảo


1.   Internal Calibration

1. Prépering Apparature: Standar Grinding Gause, sample Grinding Gause, Product sample for test 5 samples such as Emulsion paint, Enamel paint, Water or suitable solvent for clean, calibrated dry film thickness gauge.
2. Take product sample to measure fineness with Standar Grinding Gause.
3. Repeat follows no. 2, 2 times.
4. Repeat follow no. 2 - 3 but change to use sample grind gause with want to calibrate. Read and record into Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02)
5. Repeat no. 2- 4 with 4 product samples. 
6. Compare fineness of each time for 5 product samples with standard value to find out differential value that deviate from standard.
7. Calculate estimated standard uncertainty from repeat test result 3 positions of each product samples. 
8. Compare differential value that deviate from standard and estimated standard uncertainty from calcutation with acception criterion.
9. If 2 values are in acception criterion, it means The Grinding Gause is normal and  can use. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment
10. If 2 values are out of acception criterion. It means the Grinding Gause is not in good condition. Stamp “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment. Stop use it, then inform to manager for proceeding.

2.    External Calibration

2.1 When reaches the due date for doing external calibration as mentioned in Equipment Calibration Plan (QC-PR-05 / F01), QC manager or assigned person will contact and deliver the Grinding Gause to Qualified External Party.
2.2 When the Grinding Gause has already calibrated and certified by the Qualified External Party. Then QC Technician and QC Supervisor will review the external calibrated result. If it is OK, that means equipment can be used. Then he will inform to QC Manager and the result will be filling for using as reference of internal calibration.



PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-20
CALIBRATION METHOD

TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
NAME OF WORK INSTRUCTION Của Thước Kéo Film - Inspection and checking working status of Bar Applicator.

PHẠM VI - SCOPE: Thước Kéo Film - Bar Applicator, 4 Side Film Applicator, 
Sheen Ref: 1107/80/A and Ref: 1107/140/A
QUI TRÌNH  - PROCEDURE:
1. Hiệu Chuẩn Nội Bộ

1. Chuẩn bị dụng cụ: Dụng cụ Kéo film chuẩn, Dụng cụ Kéo film cần hiệu chuẩn, Mẫu sơn để tạo ra 5 mẫu film cần kiểm tra, chẳng hạn như: sơn nước, hoặc sơn dầu, Giấy Kéo Film Trắng Đen Bóng hoặc Mờ, nước hoặc dầu thích hợp để rửa dụng cụ, Thiết bị So Màu Datacolor.
2. Sử dụng Dụng cụ Kéo film chuẩn để tạo ra màng film trên Giấy Kéo Film Trắng Đen Bóng hoặc Mờ  tuỳ theo mẫu sơn đã chọn bằng 1 lực kéo ổn định, đồng đều, sau đó đặt nằm ngang để cho film khô.  
3. Đo độ phủ của màng film trên bằng Thiết bị So Màu Datacolor.
4. Lập lại giai đoạn 3 ở  2 vị trí khác nhau.
5. Lập lại giai đoạn từ 2 – 4 đối với Dụng cụ Kéo film cần hiệu chuẩn.
6. Lập lại giai đoạn từ 2 – 5, cho 4 mẫu film còn lại, ghi nhận kết quả trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02)
7. Tính % chênh lệch Độ Phủ của màng film ở mỗi điểm được tạo ra từ Dụng cụ Kéo film chuẩn với màng film mẫu được tạo ra từ Dụng cụ Kéo film cần hiệu chuẩn.

ĐỘ PHỦ TỪ THƯỚC CẦN HIỆU CHUẨN  – ĐỘ PHỦ TỪ THƯỚC KÉO CHUẨN
% ĐỘ PHỦ CHÊNH LỆCH = __________________________________________________________________________________________________X 100
ĐỘ PHỦ TỪ THƯỚC KÉO CHUẨN

8. Nếu % Độ phủ chênh lệch  không quá sai số cho phép ±3%, nghĩa là Thước kéo film trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên Tem Hiệu Chuẩn Nội Bộ và gắn vào thiết bị vừa hiệu chuẩn.
9. Nếu % Độ phủ chênh lệch  vượt quá sai số cho phép ±3%, nghĩa là Thước kéo film trong tình trạng hoạt động không tốt. Ngưng sử dụng cốc này và báo cáo lên Giám Đốc để đề nghị mua mới.
2. Hiệu Chuẩn Bên Ngoài 
2.1 Khi đến hạn định làm hiệu chuẩn bên ngoài theo như Kế Hoạch Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F01). Giám đốc KSCL hay người được chỉ định sẽ liên hệ và giao Thước kéo film cho nơi làm kiểm định bên ngoài.
  2.2 Khi Thước kéo film đã được kiểm định xong và được cấp giấy chứng nhận của tổ chức kiểm định bên ngoài, Nhân viên kỹ thuật và Trưởng Bộ Phận KSCL sẽ kiểm tra lại kết quả khi đem kiểm định bên ngoài. Nếu đạt yêu cầu sử dụng thì thiết bị này được phép đưa vào sử dụng. Sau đó, thông tin cho Giám đốc KSCL biết và lưu hồ sơ kiểm định bên ngoài như một tài liệu tham khảo

1.   Internal Calibration

1. Preparing Apparature: Standar film applicator, sample film applicator, Product sample for test 5 samples such as Emulsion paint, Enamel paint, Gloss or Flat Black & White paper, Water or suitable solvent for clean, Datacolor instrument.
2. Use standard film applicator draws product sample on Gloss or Flat Black & White paper with stable strength then keep dry film horizontal line.
3. Take test panel from no. 2 to measure hiding with Datacolor instrument. Read and record data.
4. Repeat follow no. 3 at other 2 positions.
5. Repeat no. 2- 4 but change to use sample film applicator which want to calibrate
6. Repeat follow No. 2 – 5 with 4 product samples.
7. Calculate % Different hiding from sample film appicator  at each position of each product samples with hiding from standard film appicator:  

   Hiding from sample film appicator  – Hiding from Standar film applicator
% Different hiding = ____________________________________________________________________________________________________ x 100
Hiding from Standar film applicator

8. If % Different hiding are in acception criterion ±3%, it means Bar Applicator is normal and can use. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment

9. If % Different hiding are out  of acception criterion ±3%. It means the Bar Applicator is not in good condition. Stamp “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment. Stop use it, then inform to manager for proceeding.
2.    External Calibration

2.1 When reaches the due date for doing external calibration as mentioned in Equipment Calibration Plan (QC-PR-05 / F01), QC manager or assigned person will contact and deliver Bar Applicator to Qualified External Party.
2.2 When Bar Applicator has already calibrated and certified by the Qualified External Party. Then QC Technician and QC Supervisor will review the external calibrated result. If it is OK, that means equipment can be used. Then he will inform to QC Manager and the result will be filling for using as reference of internal calibration.

PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-21
CALIBRATION METHOD

TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
 NAME OF WORK INSTRUCTION Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status
                                                                               of Electronic Balance Max 3100.0g (1 digits)

PHẠM VI - SCOPE: Electronic Balance Satorius, GM3101, & AND GF 3100(1digit)

THAM KHẢO - REFERENCE: Electronic Balance Satorius, GM3101, & AND GF 3100(1digit)  Installation and Operating Instructions
QUI TRÌNH  - PROCEDURE:
+ Hiệu Chuẩn Nội Bộ

1. Làm sạch cân và làm cho cân thăng bằng bằng cách sử dụng các bộ phận điều chỉnh thăng bằng.
2. Mở điện bằng nút                và để cho cân được ổn định trong vòng 30 phút
3. An nút TARE để màng hình hiện lên số 0.
4. Lần lượt cho các quả cân chuẩn trong khoảng sau:

QUẢ CÂN CHUẨN GIỚI HẠN SAI SỐ CHO PHÉP
200g, 400g, 600g, 800g, 1000g ± 0,1g
1200g, 1400g , 1600g, 1800g, 2000g, 2500g, 3000g ± 0,2g

5. Chỉ đọc giá trị khối lượng hiển thị trên màn hình sau khi đơn vị khối lượng“g” xuất hiện trên màn hình.
6. Thực hiện các động tác cân như trên ít nhất 03 lần cho mỗi quả cân và lấy giá trị trung bình.
7. Ghi nhân kết quả vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05/ F02).
8. So sánh kết quả nhận được với khối lượng quả cân hiệu chỉnh chuẩn bằng cách sử dụng công thức sau:
        Giá trị chênh lệch = giá trị đọc được – khối lượng quả cân chuẩn
9. Nếu giá trị chênh lệch không quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên Tem Hiệu Chuẩn Nội Bộ và gắn vào thiết bị vừa kiểm tra.

10. Nếu giá trị chênh lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã “NOT PASS” vào thiết bị vừa kiểm tra.
12. Khi thiết bị hiệu chuẩn không phù hợp với yêu cầu, thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Bảo Trì hay nhà cung cấp tùy theo tình trạng của thiết bị để sửa chửa càng sớm càng tốt.
+   Internal Calibration

1. Clean and leveling the scale using the level indicator.
2. Power on by botton                    and warm up for 30 minutes.
3. Press botton TARE to zero the weight display.
4. Center the calibration weights (as following table) on the weighing pan.

Standard weight   Permit error value
200g, 400g, 600g, 800g, 1000g ± 0,1g
1200g, 1400g , 1600g, 1800g, 2000g, 2500g, 3000g ± 0,2g

5. Read off the weight indicated on the display only after the weight unit “g” appears as the stability symbol. 
6. Take at least three (3) measurements for a weight and uses an average value 
7. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02).
8. Compares the result with the standard calibration weight by using the below calculation

      Difference value = The reading – The standard calibration weight
9. If different value above are in permit error value
It means the Balance is in a good condition. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.

10. If different value above are out off permit error value.
It means the Balance is not in good condition. Stamp “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
11. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible.

PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-22
CALIBRATION METHOD

TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
 NAME OF WORK INSTRUCTION Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status
                                                                               of Electronic Balance Max 4200.0g (1 digits)

PHẠM VI - SCOPE: Electronic Balance Precisa, XT4200C, Max 4200.0g (1 digit)

THAM KHẢO - REFERENCE: Electronic Balance Precisa, XT4200C, Max 4200.0g (1digit) Installation and Operating Instructions

QUI TRÌNH  - PROCEDURE:
+ Hiệu Chuẩn Nội Bộ

1. Làm sạch cân và làm cho cân thăng bằng bằng cách sử dụng các bộ phận điều chỉnh thăng bằng.
2. Mở điện và để cho cân được ổn định trong vòng 30 phút
3. An nút TARE để màng hình hiện lên số 0.
4. Lần lượt cho các quả cân chuẩn trong khoảng sau:

QUẢ CÂN CHUẨN GIỚI HẠN SAI SỐ CHO PHÉP
400g ± 0,1g
800g, 1000g, 1200g, 1600g, 2000g ± 0,2g
2400g, 2800g , 3200g, 3600g, 4200g ± 0,3g

5. Chỉ đọc giá trị khối lượng hiển thị trên màn hình sau khi đơn vị khối lượng “g” xuất hiện trên màn hình.
6. Thực hiện các động tác cân như trên ít nhất 03 lần cho mỗi quả cân và lấy giá trị trung bình.
7. Ghi nhân kết quả vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02).
8. So sánh kết quả nhận được với khối lượng quả cân hiệu chỉnh chuẩn bằng cách sử dụng công thức sau:
        Giá trị chênh lệch = giá trị đọc được – khối lượng quả cân chuẩn
9. Nếu giá trị chênh lệch không quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên Tem Hiệu Chuẩn Nội Bộ và gắn vào thiết bị vừa kiểm tra.

10. Nếu giá trị chênh lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã “NOT PASS” vào thiết bị vừa kiểm tra.
11. Khi thiết bị hiệu chuẩn không phù hợp với yêu cầu, thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Bảo Trì hay nhà cung cấp tùy theo tình trạng của thiết bị để sửa chửa càng sớm càng tốt.

+ Internal Calibration

1. Clean and leveling the scale using the level indicator.
2. Power on and warm up for 30 minutes.
3. Press botton TARE to zero the weight display.
4. Center the calibration weights (as following table) on the weighing pan.

Standard weight   Permit error value
400g ± 0,1g
800g, 1200g, 1600g, 2000g ± 0,2g
2400g, 2800g , 3200g, 3600g, 4200g ± 0,3g

5. Read off the weight indicated on the display only after the weight unit “g” appears as the stability symbol. 
6. Take at least three (3) measurements for a weight and uses an average value 
7. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02).
8. Compares the result with the standard calibration weight by using the below calculation
      Difference value = The reading – The standard calibration weight
9. If the different value above are in permit error value
It means the Balance is in a good condition. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.

10. If the different value above are out off permit error value.
It means the Balance is not in good condition. Stamp “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
11. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible.

PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-23
CALIBRATION METHOD

TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
 NAME OF WORK INSTRUCTION Của Cân Điện Tử - Inspection and checking working status
                                                                               of Electronic Balance Max 10kg (Min 0.0001kg)

PHẠM VI - SCOPE: Electronic Balance Ohaus, CD-11-3EO, Max 10kg (Min 1g)

THAM KHẢO - REFERENCE: Electronic Balance Ohaus, CD-11-3EO, Max 10kg               (Min 0.0001kg) Installation and Operating Instructions

QUI TRÌNH  - PROCEDURE:

+ Hiệu Chuẩn Nội Bộ

1. Làm sạch cân và làm cho cân thăng bằng bằng cách sử dụng các bộ phận điều chỉnh thăng bằng.
2. Mở điện và để cho cân được ổn định trong vòng 30 phút
3. An nút TARE để màng hình hiện lên số 0.
4. Lần lượt cân các quả cân chuẩn trong khoảng sau:

QUẢ CÂN CHUẨN GIỚI HẠN SAI SỐ CHO PHÉP
1kg, 2kg, 3kg, 4kg, 5kg ± 1g
6kg, 7kg , 8kg, 9kg, 10kg ± 2g

5. Chỉ đọc giá trị khối lượng hiển thị trên màn hình sau khi đơn vị khối lượng là “g” xuất hiện trên màn hình.
6. Thực hiện các động tác cân như trên ít nhất 03 lần cho mỗi quả cân và lấy giá trị trung bình.
7. Ghi nhân kết quả vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02).
8. So sánh kết quả nhân được với khối lượng quả cân hiệu chỉnh chuẩn bằng cách sử dụng công thức sau:
        Giá trị chênh lệch = giá trị đọc được – khối lượng quả cân chuẩn

9. Nếu giá trị chênh lệch không quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên Tem Hiệu Chuẩn Nội Bộ và gắn vào thiết bị vừa kiểm tra.

10. Nếu giá trị chênh lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép, nghĩa là cân trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã “NOT PASS” vào thiết bị vừa kiểm tra.
10. Khi thiết bị hiệu chuẩn không phù hợp với yêu cầu, thiết bị này sẽ được gửi cho Bộ Phận Bảo Trì hay nhà cung cấp tùy theo tình trạng của thiết bị để sửa chửa càng sớm càng tốt.

+   Internal Calibration

1. Clean and leveling the scale using the level indicator.
2. Power on and warm up for 30 minutes.
3. Press key to zero the weight display.
4. Center the calibration weights (as following table) on the weighing pan.

Standard weight   Permit error value
1kg, 2kg, 3kg, 4kg, 5kg ± 1g
6kg, 7kg , 7kg, 8kg, 9kg, 10kg ± 2g

5. Read off the weight indicated on the display only after the weight unit “g” appears as the stability symbol. 
6. Take at least three (3) measurements for a weight and uses an average value 
7. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02).
8. Compares the result with the standard calibration weight by using the below calculation

      Difference value = The reading – The standard calibration weight

9. If the Difference value above are in permit error value
It means the Balance is in a good condition. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.

10. If the Difference value out of permit error value.
It means the Balance is not in good condition. Stamp “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
11. In case out of order, it will be sent to the Maintenance department or Supplier depends on the kind of problems for fixing as soon as possible.


PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHUẨN: QC-CA-24
CALIBRATION METHOD

TÊN HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC: Thẩm Định Và Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động
 NAME OF WORK INSTRUCTION Của Dụng cụ đo độ nhớt bằng giây - Inspection and checking working status
                                                                               of Ford Cup Viscometer (second)-100cc .

PHẠM VI - SCOPE: Ford Cup Viscometer (second)-100cc

QUI TRÌNH  - PROCEDURE: Hiệu Chuẩn Nội Bộ

1. Chuẩn bị dụng cụ: Cốc đo độ nhớt chuẩn, Cốc đo độ nhớt cần hiệu chuẩn, Cốc 300ml (bằng inox hay thuỷ tinh), bể điều nhiệt, nhiệt kế (0-100oC), Mẫu sơn xịt bất kỳ, Đồng hồ bấm giây.
2. Làm sạch Cốc Đo Độ Nhớt Chuẩn, và đưa đồng hồ bấm giây về vị trí 0 
3. Cho mẫu vào trong cốc 300ml, sau đó đưa vào bể điều nhiệt để đưa về nhiệt độ 25oC±0.1.
4. Giử chặt lổ thoát của Cốc Đo Độ Nhớt Bằng Giây, rót mẫu sơn xịt đã điều chỉnh nhiệt độ theo ý muốn vào trong Cốc Đo Độ Nhớt chuẩn, sau đó mở lổ thoát đồng thời mở đồng hồ bấm giây. Theo dõi dòng chảy ra của Cốc Đo Độ Nhớt Bằng Giây, khi dòng chảy vừa tắt, đồng thời tắt đồng hồ bấm giây. Ghi nhận kết quả về thời gian (giây).
5. Lập lại 3 lần giai đoạn (2 – 4) ở nhiệt độ độ 25oC±0.1
6. Lập lại giai đoạn (2 – 5) cho Cốc đo độ nhớt chuẩn và cần hiệu chuẩn. 
7. Ghi nhân kết quả vào trong Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Nội Bộ Thiết Bị Đo Lường (QC-PR-05 / F02).
8. Tính toán kết quả nhận được từ Cốc Đo Độ Nhớt chuẩn với kết quả đọc được từ Cốc Đo Độ Nhớt cần hiệu chuẩn bằng cách sử dụng công thức sau:
        Giá trị chênh lệch = Độ nhớt của cốc cần hiệu chuẩn – Độ nhớt của cốc chuẩn

9. Nếu Giá trị chênh lệch không quá giới hạn sai số cho phép ±1/ 5 giây, nghĩa là Cốc Đo Độ Nhớt trong tình trạng hoạt động tốt. Đóng dấu “PASS” lên trên Tem Hiệu Chuẩn Nội Bộ và gắn vào thiết bị vừa kiểm tra.
10. Nếu Giá trị chênh lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép ±1/ 5 giây, nghĩa là Cốc Đo Độ Nhớt trong tình trạng hoạt động không tốt. Đóng dấu “NOT PASS” lên trên tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn, sau đó dán tem đã “NOT PASS” vào thiết bị vừa kiểm tra. Khi thiết bị hiệu chuẩn không phù hợp với yêu cầu Ngưng sử dụng cốc này và báo cáo lên Giám Đốc để đề nghị mua mới.
 +  Internal Calibration

1. Preparing Apparature:.Standard Ford Cup Viscometer, sample Ford Cup Viscometer, Can 300ml (stainless still or glass), water bath, sample spray paint, stop watch.
2. Clean clear Standard Ford Cup and press stop watch to zero.
3. Put sample spray paint into can 300ml, then adjust its temperate until 25oC±0.1 by water bath.
4. Lid the hole under bottom of Ford Cup Viscometer, then fill sample spray paint until full Standard Ford Cup Viscometer. In the same time, open the hole and press on stop watch. Follow the flow of sample spray paint from the hole until the flow is stop, immediately, press off the stop watch. Records the time display on the stop watch (second). 
5. Repeat 3 times no. (2 – 5) at 25oC±0.1
6. Repeat 3 times no. (2 – 6) by Sample Ford Cup Viscometer.
7. Records the result in Equipment Internal Calibration Sheet (QC-PR-05 / F02).
8. Compares the result with the standard values by following to the calculation as shown below:
% Deviation Value  =      The readings time– The time on  standard Standard Ford Cup  
9. If % Deviation Value  are in permit error value ±1/ 5 second
It means the Ford Cup Viscometer (second)-100cc is in a good condition. Stamp “PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment.
10. If % Deviation Value  are out off permit error value ±1/ 5 seconds. It means the Ford Cup Viscometer (second)-100cc is in a not good condition. Stamp “NOT PASS” on CALIBRATED LABEL and put it on the calibrated equipment. Stop use it, then inform to Manager for proceeding.

0 nhận xét:

Post a Comment

haccololong@gmail.com

Powered by Blogger.
 
CEO
Public group · 18,321 members
Join Group
CEO là nhóm mở cho tất cả mọi người. Mục tiêu của nhóm: - Tạo diễn đàn trao đổi về kiến thức quản trị cho tất cả các thành viên;...
 

Hướng dẫn tải tài liệu trên blog

Popular Posts